Mắc bệnh đường tình dục khi mang thai và cách chữa trị

Cập nhật: 26/10/2014 16:16 - 69099 Lượt xem

Mắc bệnh đường tình dục khi mang thai và cách chữa trị 5.00/5 (100.00%) 1 vote

Mắc các bệnh đường tình dục khi mang thai không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe và sinh họa với thai phụ mà nguy cơ lây nhiễm, gây dị dạng thai nhi là rất cao. Do đó khi mắc các chứng bệnh này bạn nên nhanh chóng đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn điều trị tốt nhất.

 

Những bệnh đường tình dục khi mang thai thường gặp và cách chữa trị

1. Bệnh Chlamydia trachomatis

Chlamydia là một trong các bệnh đường tình dục khi mang thai không được điều trị có thể làm tăng nguy cơ sinh non và vỡ ối sớm. Lây truyền từ mẹ sang con xảy ra tại thời điểm sinh con qua ngả âm đạo và có thể dẫn đến viêm mắt và viêm phổi ở trẻ sơ sinh, viêm nội mạc tử cung sau sinh ở người mẹ.

Điều trị Chlamydia trong thai kỳ

Khuyến cáo điều trị Chlamydia trong thời kỳ mang thai:

– Azithromycin 1g uống 1 liều duy nhất (khuyến cáo của WHO)

– Erythromycin 500mg/ngày uống trong 7 ngày

– Erythromycin 500mg/ngày uống trong 14 ngày

– Amoxycillin 500mg/ngày uống trong 7 ngày

Điều trị chlamydia cho thai phụ cũng cần điều trị song song với đối tác tình dục để có kết quả tốt nhất. Làm lại xét nghiệm chẩn đoán cho tất cả phụ nữ mang thai 6 tuần sau khi điều trị.

Mắc bệnh đường tình dục khi mang thai và cách chữa trị

Mắc bệnh đường  tình dục khi mang thai

2. Bệnh lậu

Bệnh lậu là do vi khuẩn gram âm N. gonorrhoeae. Bệnh lậu có thể dẫn tới các di chứng nghiêm trọng như vô sinh, thai ngoài tử cung, đau vùng chậu mãn tính…Sinh non, ối vỡ sớm, nhiễm trùng ối và nhiễm trùng hậu sản phổ biến ở phụ nữ mang thai bị bệnh lậu không được điều trị. Bệnh lậu lây truyền cho trẻ sơ sinh đối với các trường hợp sinh con qua ngả âm đạo và có thể gây ra viêm mắt và nhiễm trùng hệ thống ở trẻ sơ sinh.

Điều trị của bệnh lậu khi mang thai

Ceftriaxone tiêm bắp (IM) nên được điều trị phối hợp với azithromycin.  Azithromycin được khuyến cáo sử dụng kết hợp không phân biệt kết quả xét nghiệm có nhiễm Chlamydia hay không để ngăn chặn sự đề kháng kháng sinh nhóm cephalosporin. Có bằng chứng chứng minh hiệu quả của sự kết hợp giữa azithromycin và cephalosporin.

Phác đồ khuyến cáo điều trị bệnh lậu trong thời kỳ mang thai:

– Ceftriaxone 500mg tiêm bắp + azithromycin 1g uống liều duy nhất.

– Cefixime 400mg uống 1 liều duy nhất + azithromycin 1g uống 1 liều duy nhất (trường hợp không sử dụng đường tiêm).

– Spectinomycin 2g tiêm bắp liều duy nhất + azithromycin 1g uống 1 liều duy nhất (trường hợp dị ứng với penicillin hoặc beta – lactam).

3. Bệnh giang mai

Bệnh giang mai gây ra bởi xoắn khuẩn Treponema pallidum. Biến chứng lâu dài của bệnh giang mai không được điều trị là các bệnh thần kinh, bệnh tim mạch và gummata (tổn thương da dạng u hạt).

Mắc bệnh giang mai trong thời kỳ mang thai có thể có hậu quả nghiêm trọng như sinh non, đa ối, thai nhi tử vong và giang mai bẩm sinh. Giang mai có thể được truyền cho em bé qua nhau thai bất kỳ giai đoạn nào của thai kỳ.

Điều trị bệnh giang mai khi mang thai

Phác đồ khuyến cáo cho bệnh giang mai trong thời kỳ mang thai:

Giang mai giai đoạn sớm

– Benzathine penicillin 2.4 triệu đơn vị IM liều duy nhất trong tam cá nguyệt thứ nhất và thứ hai.

– Benzathine penicillin 2.4 triệu đơn vị IM. 2 liều một tuần nếu mẹ bắt đầu điều trị ở tam cá nguyệt thứ 3.

– Procaine penicillin G 600,000 đơn vị IM mỗi ngày trong 10 ngày. – Amoxycillin 500mg uống 4 lần một ngày + probenecid 500 mg uống 4 lần một ngày trong 14 ngày.

– Ceftriaxone 500mg IM mỗi ngày trong 10 ngày

– Azithromycin 500mg uống mỗi ngày trong 10 ngày

– Erythromycin 500mg uống 4 lần một ngày trong 14 ngày.

Điều trị giang mai ở giai đoạn trễ (dạng tiềm ẩn, biến chứng trên tim mạch, gummata tổn thương da dạng u hạt):

– Benzathine penicillin 2.4 triệu đơn vị IM mỗi tuần trong 2 tuần (3 liều).

– Procaine penicillin 600,000 đơn vị IM mỗi ngày trong 17 ngày.

– Amoxycillin 2 g uống 3 lần mỗi ngày + probenicid 500 mg uống 4 lần mỗi ngày trong 28 ngày.

Điều trị giang mai thần kinh

– Procaine penicillin 1.8–2.4 triệu đơn vị IM mỗi ngày + probenecid 500 mg uống 4 lần một ngày trong 17 ngày.

– Benzylpenicillin 3–4 triệu đơn vị tiêm tĩnh mạch mỗi 4 giờ một ngày trong 17 ngày.

– Amoxycillin 2 g uống 3 lần mỗi ngày + probenecid 500 mg uống 4 lần mỗi ngày trong 28 ngày.

– Ceftriaxone 2g IM mỗi ngày trong 10-14 ngày.

Mắc bệnh đường tình dục khi mang thai và cách chữa trị

Điều trị song song cả vợ cả  chồng

4. Herpes sinh dục (mụn rộp sinh dục)

Rủi ro chính của herpes sinh dục trong thai kỳ là mắc HSV trong tam cá nguyệt đầu tiên hoặc thứ hai gây sẩy thai và sinh non. Trẻ sơ sinh có thể mắc herpes khi người mẹ có HSV ở tam cá nguyệt thứ ba.

Điều trị HSV trong thai kỳ

Điều trị herpes sinh dục trong thai kỳ cần xác định tuổi thai tại thời điểm nhiễm herpes và phân loại nhiễm herpes mới mắc hay nhiễm herpes tái phát. Một số trường hợp HSV trong thời kỳ muộn hay điều trị không hợp lý có thể phải lựa chọn phương pháp mổ để đảm bảo an toàn cho trẻ.

Phác đồ khuyến cáo điều trị HSV cho phụ nữ mang thai:

Điều trị đợt cấp tính: Acyclovir 400mg uống 3 lần mỗi ngày trong 3-5 ngày

Điều  trị ức chế tái phát (từ tuần thứ 36): Acyclovir 400mg uống 2 lần mỗi ngày cho đến khi sinh con

5. Sùi mào gà Human papilloma virus (HPV)

HPV ở mẹ có liên quan với papillomatosis thanh quản tuổi vị thành niên ở trẻ sơ sinh. Đây là một tình trạng hiếm gặp, gây khàn giọng và suy hô hấp ở trẻ em.

Điều trị HPV khi mang thai

Phương pháp được khuyên dùng hiện nay là ALA –PDT điều trị bệnh sùi mào gà an toàn và hiệu quả nhất. Triệt tiêu các u nhú sùi mào gà, ngăn chăn tái phát. Phụ nữ mang thai có thể áp dụng phương pháp này để điều trị.

Tư vấn miễn phí



Hệ thống đặt lịch online

Đặt lịch hẹn

Tên:

Số ĐT:

Thời gian:

Triệu chứng:

img